Trang chủ/

Bài báo

Tính liên tục của nghiệm mô hình lancaster mở rộng
Số trang 7
Từ khóa: Mô hình Lancaster mở rộng, tính không lồi, tính liên tục Lipschitz trên
|| || Chi tiết

Bài báo này tập trung giải quyết việc phân tích tính ổn định của mô hình Lancaster mở rộng (ELM), vốn là một mô hình quan trọng trong lý thuyết tiêu dùng. Các phương pháp phân tích ổn định hiện có thường gặp những hạn chế do cấu trúc không lồi của miền khả thi cũng như khả năng tồn tại đa nghiệm trong ELMs. Trong nghiên cứu này, một phương pháp mới được đề xuất nhằm thiết lập các điều kiện bảo đảm tính liên tục Lipschitz trên của ánh xạ nghiệm theo tham số ưu tiên, mà không cần giả thiết về tính duy nhất của nghiệm.

Pháp luật kinh doanh trên nền tảng Internet. Lý luận và thực tiễn
Số trang 12
Từ khóa: Công nghệ số, Internet, kinh doanh, kinh doanh trên nền tảng Internet pháp luật
|| || Chi tiết

Kể từ giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế ở Việt Nam, chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giao dịch điện tử đã được chính thức thừa nhận. Trên cơ sở đó, các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử trên nền tảng Internet đã được xây dựng và từng bước hoàn thiện theo thời gian. Sự phát triển của các mô hình kinh doanh trên nền tảng Internet cho thấy rằng các hoạt động kinh tế trong kỷ nguyên số không chỉ đặt ra những yêu cầu mới đối với các chủ thể kinh doanh mà còn phản ánh sự tiến bộ của cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Bài viết này khái quát khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh trên nền tảng Internet tại Việt Nam; đồng thời phân tích những điểm mạnh và những hạn chế còn tồn tại của các quy định pháp luật có liên quan, từ đó đề xuất định hướng hoàn thiện nhằm nâng cao cơ chế pháp lý và thúc đẩy phát triển nền kinh tế số trong thời gian tới.

Đo lường sự hài lòng của khách hàng thế hệ Z. trường hợp của các homestay ở thành phố Hồ Chí Minh
Số trang 17
Từ khóa: Homestay, Khách hàng thế hệ Z, SERVQUAL, Sự hài lòng của khách hàng
|| || Chi tiết

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng thuộc thế hệ Z đối với dịch vụ homestay tại Thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988). Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi đối với khách hàng thế hệ Z đã từng sử dụng dịch vụ homestay, với 163 mẫu hợp lệ được đưa vào phân tích. Các phương pháp phân tích được sử dụng bao gồm thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy tuyến tính. Phân tích EFA đã xác định ba nhân tố chính, trong đó các yếu tố độ tin cậy, sự cảm thông và năng lực phục vụ được gộp thành một nhân tố mới (REA). Kết quả hồi quy chỉ ra rằng REA là yếu tố tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng thế hệ Z, tiếp theo là yếu tố phương tiện hữu hình, trong khi mức độ đáp ứng không có ý nghĩa thống kê. Từ những kết quả này, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ các nhà quản lý homestay nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng sự hài lòng của khách hàng thế hệ Z.

Nghiên cứu tri thức bản địa trong y học cổ truyền của người Khmer tại tỉnh Bạc Liêu
Số trang 16
Từ khóa: Bạc Liêu, Đồng bào Khmer, phỏng vấn, tri thức bản địa, y học cổ truyền
|| || Chi tiết

Nghiên cứu nhằm ghi nhận và đánh giá tri thức bản địa trong y học cổ truyền của cộng đồng người Khmer, tỉnh Bạc Liêu thông qua điều tra thực địa kết hợp phỏng vấn bán cấu trúc. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 214 loài cây thuốc thuộc 187 chi và 79 họ thực vật. Trong đó, ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối với 211 loài (98,6%), 184 chi (98,4%) và 76 họ (96,2%). Các ngành Tảo nâu (Phaeophyta), Dương xỉ (Pteridophyta) và Thông (Pinophyta) có mức độ đại diện rất thấp, mỗi ngành chỉ ghi nhận một loài (0,47%). Các loài cây thuốc chủ yếu phân bố trong vườn nhà (45,79%), phản ánh mối liên hệ chặt chẽ giữa tri thức y học cổ truyền và không gian sinh hoạt cộng đồng. Xét theo dạng sống, nhóm cây thân thảo chiếm tỷ lệ cao nhất với 96 loài (44,9%). Bộ phận sử dụng khá đa dạng, bao gồm rễ, củ, thân, vỏ, lá, hoa, nhựa, mủ và toàn cây; trong đó nhóm bộ phân toàn cây được sử dụng phổ biến nhất với 80 loài (29,74%). Giá trị sử dụng được phân thành 19 nhóm công dụng. Nhóm bệnh liên quan đến gan, thận, mật và đường tiết niệu có số loài được sử dụng nhiều nhất (48 loài, 15,38%). Các phương thức chế biến chủ yếu gồm sắc lấy nước, chế biến thực phẩm, nấu nước tắm, bôi ngoài da và xông – hít. Kết quả nghiên cứu cho thấy tri thức bản địa về y học cổ truyền của người Khmer tại Bạc Liêu có tính đa dạng cao, gắn bó với điều kiện sinh thái địa phương và có giá trị quan trọng đối với bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc.

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng ở gà bình định nuôi tại trại gà tư nhân tỉnh Vĩnh Long
Số trang 9
Từ khóa: Cầu trùng, dịch tễ học, hiệu quả điều trị, gà Bình Định, tỷ lệ nhiễm
|| || Chi tiết

Nghiên cứu được thực hiện tại trại gà tư nhân xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long nhằm khảo sát một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng trên gà Bình Định từ 2–6 tuần tuổi. Tổng số 150 mẫu phân được thu thập và kiểm tra bằng phương pháp phù nổi sử dụng dung dịch NaCl bão hòa để phát hiện noãn nang cầu trùng. Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm chung là 41,33%, trong đó tỷ lệ nhiễm cao nhất ở gà lứa tuổi 3-4 tuần, đặc biệt ở gà 4 tuần tuổi đạt 68%. Gà có biểu hiện phân lẫn máu ghi nhận tỷ lệ dương tính 100%, trong khi gà có phân bình thường vẫn phát hiện 21,19% mẫu nhiễm, cho thấy sự tồn tại của nhiễm tiềm ẩn trong đàn. Phác đồ điều trị được áp dụng tại trại cho hiệu quả tích cực, tỷ lệ khỏi bệnh tăng dần qua các mốc theo dõi và đạt 100% sau 7 ngày điều trị. Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh cầu trùng vẫn lưu hành ở mức tương đối cao tại cơ sở, cần tăng cường biện pháp quản lý và phòng bệnh, đặc biệt ở giai đoạn gà 3-4 tuần tuổi nhằm hạn chế thiệt hại kinh tế trong chăn nuôi.