Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn khách sạn bền vững tại Thành phố Hồ Chí Minh của khách hàng thế hệ Y. Mô hình nghiên cứu gồm bốn yếu tố: (1) Thái độ, (2) Chuẩn mực chủ quan, (3) Kiểm soát hành vi nhận thức và (4) Giá trị cá nhân và đạo đức tiêu dùng nhằm khám phá việc tiêu dùng khách sạn bền vững của khách hàng thế hệ Y. Dữ liệu khảo sát 328 người trả lời, có nhận thức về khách sạn bền vững, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. Sau khi phân tích nhân tố khám phá, bốn biến độc lập được tái cấu trúc thành ba biến độc lập: (1) Các yếu tố tâm lý - xã hội, (2) Thái độ và (3) Giá trị cá nhân và đạo đức tiêu dùng. Kết quả hồi quy cho thấy cả ba yếu tố đều có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến ý định lựa chọn khách sạn bền vững, trong đó các yếu tố tâm lý - xã hội có mức độ tác động mạnh nhất. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một số hàm ý quản trị cho các khách sạn bền vững tại Thành phố Hồ Chí Minh trong việc thu hút nhóm khách hàng thế hệ Y.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự thích ứng với môi trường đại học của sinh viên năm nhất tại Trường Đại học Tây Đô. Dựa trên mô hình Thang đo Thích ứng Sinh viên Đại học, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm bốn nhân tố: Thích ứng học thuật, Thích ứng cảm xúc, Thích ứng xã hội và Gắn bó mục tiêu. Dữ liệu khảo sát từ sinh viên năm nhất năm 2025 được phân tích thông qua kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy đa biến. Kết quả cho thấy cả bốn nhân tố đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến sự thích ứng chung của sinh viên (p < 0,01). Trong đó, Thích ứng cảm xúc có tác động mạnh mẽ nhất (β = 0,410), tiếp theo lần lượt là Thích ứng xã hội (β = 0,390), Thích ứng học thuật (β = 0,348) và Gắn bó mục tiêu (β = 0,279). Mô hình đạt độ tin cậy cao và không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Dựa trên kết quả này, nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị như thành lập trung tâm tham vấn tâm lý, đẩy mạnh các hoạt động kết nối cộng đồng và đổi mới công tác cố vấn học tập nhằm hỗ trợ sinh viên năm nhất hòa nhập hiệu quả, giảm tỷ lệ bỏ học và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường.
Cùng với xu hướng chuyển đổi số ngày càng sâu rộng, chất lượng dịch vụ ngân hàng số được xem là nhân tố quan trọng tác động đến trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thành phần chất lượng dịch vụ ngân hàng số đối với sự hài lòng của khách hàng tại BIDV An Giang. Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở kế thừa SERVQUAL và E SERVQUAL, bao gồm sáu thành phần: độ tin cậy, tính dễ sử dụng, tính bảo mật, khả năng đáp ứng, hiệu quả hệ thống và dịch vụ hỗ trợ. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 268 khách hàng và phân tích thông qua các phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả phân tích khẳng định rằng tất cả các thành phần trong mô hình đều tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng, với độ tin cậy và tính bảo mật đóng vai trò ảnh hưởng mạnh hơn các yếu tố còn lại. Hệ số R² hiệu chỉnh cho thấy mô hình nghiên cứu giải thích được khoảng 49,9% sự thay đổi trong mức độ hài lòng của khách hàng. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng số mà còn đề xuất các hàm ý quản trị hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ trong bối cảnh chuyển đổi số.
Nghiên cứu “Xây dựng chiến lược marketing cho Khách sạn Ninh Kiều Riverside giai đoạn 2026–2030” được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng hoạt động marketing và đề xuất các chiến lược phù hợp trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng của ngành khách sạn tại thành phố Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp lượng hóa thông qua tham vấn 11 chuyên gia trong lĩnh vực du lịch – khách sạn và marketing, đồng thời vận dụng các công cụ phân tích chiến lược gồm ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE (Internal Factor Evaluation Matrix), ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE (External Factor Evaluation Matrix), ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM (Competitive Profile Matrix) và ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities and Threats). Kết quả nghiên cứu cho thấy Khách sạn Ninh Kiều Riverside có năng lực nội tại và khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh ở mức khá với điểm IFE đạt 2,63; EFE đạt 2,62 và CPM đạt 3,17. Khách sạn có lợi thế về vị trí, thương hiệu và hệ sinh thái dịch vụ, tuy nhiên vẫn còn hạn chế trong hoạt động marketing số và quản trị quan hệ khách hàng. Nghiên cứu đề xuất các định hướng chiến lược theo mô hình marketing mix 7Ps theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số, mở rộng kênh phân phối trực tuyến, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển sản phẩm du lịch gắn với trải nghiệm văn hóa miền Tây. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đối với hoạt động hoạch định chiến lược marketing cho các khách sạn 4 sao tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Tăng huyết áp (THA) gây nguy hiểm bởi vì các hậu quả không chỉ có thể gây chết người mà còn để lại di chứng nặng nề, ảnh hưởng đến cuộc sống bệnh nhân và là gánh nặng cho gia đình và xã hội. Tuy nhiên, bệnh nhân THA nếu có kiến thức và thực hành dự phòng tốt sẽ góp phần hạn chế được các biến chứng nguy hiểm, ngoài ra còn làm tăng hiệu quả điều trị. Nghiên cứu được thực hiên theo phương pháp mô tả cắt ngang, tiến hành trên 385 bệnh nhân THA đang điều trị tại Khoa Nội Tim mạch - Lão học, Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2023 với mục tiêu tìm hiểu kiến thức và thực hành của bệnh nhân và yếu tố liêu quan kiến thức thực hành với huyết áp mục tiêu. Kết quả có 40,0% bệnh nhân có kiến thức đúng và 50,4% bệnh nhân có thực hành đạt về phòng và kiểm soát THA. Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu ở nhóm dưới 70 tuổi là 57,1%, trong khi ở nhóm từ 70 tuổi trở lên là 42,9%. Phân tích cho thấy có mối liên quan giữa kiến thức, thực hành của bệnh nhân với việc đạt huyết áp mục tiêu trong điều trị (p < 0,05). Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng và thực hành đạt về bệnh THA còn ở mức chưa cao. Do đó, cần tăng cường các hoạt động truyền thông – giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân thông qua nhiều kênh thông tin phù hợp nhằm nâng cao hiểu biết về bệnh THA, từ đó thúc đẩy việc thực hành đúng các biện pháp phòng ngừa biến chứng, góp phần bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng.